Chứng chỉ năng lực xây dựng ,
Cấp nâng hạng, điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực XD (Theo Nghị định mới)
Đối với các doanh nghiệp đã xin Cấp mới, cấp lần đầu chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 2, hạng 3 trong quá trình hoạt động cũng như phát triển lớn về dự án và các công trình rộng hơn, thì việc yêu cầu của pháp luật phải có chứng chỉ năng lực hạng cao hơn, phù hợp với loại công trình đảm nhận. Vì vậy các doanh nghiệp, tổ chức cần phải làm thủ tục Cấp nâng hạng, điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực xây dựng phù hợp.
Để đáp ứng nhu cầu của tổ chức, doanh nghiệp. Viện đào tạo Nuce hỗ trợ tư vấn xin cấp nâng hạng, điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực xây dựng cho các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội, tpHCM và trên toàn quốc với chi phí thấp, uy tín, trọn gói, thủ tục nhanh gọn. Liên hệ Ms Ngọc Mai: 0985.40.88.22 để được tư vấn miễn phí 24/7. Bài viết dưới đây cùng tìm hiểu về các quy định mới cho việc xin cấp nâng hạng, điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực.
![]() |
Ảnh mẫu: Nâng hạng chứng chỉ năng lực xây dựng lĩnh vực Thiết kế, thẩm tra TK/Công nghiệp và Giám sát XD/Công nghiệp từ hạng III lên Hạng II |
I. ĐIỀU KIỆN CHUNG
1.
2.
II. CÁC LĨNH VỰC CẤP NÂNG HẠNG, ĐIỀU CHỈNH HẠNG NĂNG LỰC
Các lĩnh vực cấp nâng hạng, điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực bao gồm:
1. Lĩnh vực cấp chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng bao gồm:
- 1.1. Chứng chỉ năng lực khảo sát địa hình;
- 1.2. Chứng chỉ năng lực khảo sát địa chất công trình.
2. Chứng chỉ năng lực lập thiết kế quy hoạch xây dựng
3. Chứng chỉ năng lực thiết kế, thẩm tra thiết kế bao gồm:
- 3.1 Chứng chỉ năng lực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình dân dụng;
- 3.2 Chứng chỉ năng lực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình nhà công nghiệp;
- 3.3 Chứng chỉ năng lực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình Công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản;
- 3.4 Chứng chỉ năng lực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình công nghiệp dầu khí;
- 3.5 Chứng chỉ năng lực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình công nghiệp năng lượng (không bao gồm các nội dung về công nghệ thuộc chuyên ngành điện);
- 3.6 Chứng chỉ năng lực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình giao thông (đường bộ);
- 3.7 Chứng chỉ năng lực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình giao thông (đường sắt);
- 3.8 Chứng chỉ năng lực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình giao thông (cầu – hầm);
- 3.9 Chứng chỉ năng lực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình giao thông (đường thủy nội địa);
- 3.10 Chứng chỉ năng lực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình giao thông (hàng hải);
- 3.11 Chứng chỉ năng lực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều);
- 3.12 Chứng chỉ năng lực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải);
- 3.13 Chứng chỉ năng lực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình chuyên biệt (cọc; gia cố, xử lý nền móng, kết cấu công trình; kết cấu ứng suất trước; kết cấu bao che, mặt dựng công trình) dân dụng, nhà công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật...;
4. Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng bao gồm:
- 4.1 Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình dân dụng;
- 4.2 Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình nhà công nghiệp;
- 4.3 Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoản sản;
- Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình công nghiệp dầu khí;
- Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình công nghiệp năng lượng (không bao gồm các nội dung về công nghệ thuộc chuyên ngành điện) bao gồm:
- Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình công nghiệp năng lượng (Nhiệt điện, điện địa nhiệt);
- Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình công nghiệp năng lượng (Điện hạt nhân);
- Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình công nghiệp năng lượng (Thủy điện);
- Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình công nghiệp năng lượng (Điện gió, điện mặt trời, điện thủy triều);
- Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình công nghiệp năng lượng (Điện sinh khối, điện rác, điện khí biogas);
- Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình công nghiệp năng lượng (Đường dây và trạm biến áp);
- Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình giao thông (đường bộ);
- Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình giao thông (đường sắt);
- Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình giao thông (cầu - hầm);
- Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình giao thông (đường thủy nội địa);
- Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình giao thông (hàng hải);
- Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều);
- Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn);
- Chứng chỉ năng lực thi công công tác xây dựng công trình chuyên biệt (cọc; gia cố, xử lý nền móng, kết cấu công trình; kết cấu ứng suất trước; kết cấu bao che, mặt dựng công trình) chọn công trình (Dân dụng, nhà công nghiệp, giao thông...)
- Chứng chỉ năng lực thi công lắp đặt thiết bị công trình dân dụng;
- Chứng chỉ năng lực thi công lắp đặt thiết bị công trình nhà công nghiệp;
- Chứng chỉ năng lực thi công lắp đặt thiết bị công trình công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoản sản;
- Chứng chỉ năng lực thi công lắp đặt thiết bị công trình công nghiệp dầu khí;
- Chứng chỉ năng lực thi công lắp đặt thiết bị công trình công nghiệp năng lượng Nhiệt điện, điện địa nhiệt;
- Chứng chỉ năng lực thi công lắp đặt thiết bị công trình công nghiệp năng lượng Điện hạt nhân;
- Chứng chỉ năng lực thi công lắp đặt thiết bị công trình công nghiệp năng lượng Thủy điện;
- Chứng chỉ năng lực thi công lắp đặt thiết bị công trình công nghiệp năng lượng Điện gió, điện mặt trời, điện thủy triều;
- Chứng chỉ năng lực thi công lắp đặt thiết bị công trình công nghiệp năng lượng Điện sinh khối, điện rác, điện khí biogas;
- Chứng chỉ năng lực thi công lắp đặt thiết bị công trình công nghiệp năng lượng Đường dây và trạm biến áp;
- Chứng chỉ năng lực thi công lắp đặt thiết bị công trình giao thông (đường bộ);
- Chứng chỉ năng lực thi công lắp đặt thiết bị công trình giao thông (đường sắt);
- Chứng chỉ năng lực thi công lắp đặt thiết bị công trình giao thông (cầu - hầm);
- Chứng chỉ năng lực thi công lắp đặt thiết bị công trình giao thông (đường thủy nội địa);
- Chứng chỉ năng lực thi công lắp đặt thiết bị công trình giao thông (hàng hải);
- Chứng chỉ năng lực thi công lắp đặt thiết bị công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều);
- Chứng chỉ năng lực thi công lắp đặt thiết bị công trình hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, xử lý chât thải rắn);
5. Chứng chỉ năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
- Chứng chỉ năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng;
- Chứng chỉ năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp;
- Chứng chỉ năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (đường bộ);
- Chứng chỉ năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (đường sắt);
- Chứng chỉ năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (cầu - hầm);
- Chứng chỉ năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (đường thủy nội địa);
- Chứng chỉ năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (hàng hải);
- Chứng chỉ năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Chứng chỉ năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.
6. Chứng chỉ năng lực tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm:
- Chứng chỉ năng lực giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng;
- Chứng chỉ năng lực giám sát công tác xây dựng công trình công nghiệp;
- Chứng chỉ năng lực giám sát công tác xây dựng công trình giao thông (đường bộ);
- Chứng chỉ năng lực giám sát công tác xây dựng công trình giao thông (đường sắt);
- Chứng chỉ năng lực giám sát công tác xây dựng công trình giao thông (cầu - hầm);
- Chứng chỉ năng lực giám sát công tác xây dựng công trình giao thông (đường thủy nội địa);
- Chứng chỉ năng lực giám sát công tác xây dựng công trình giao thông (hàng hải);
- Chứng chỉ năng lực giám sát công tác xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Chứng chỉ năng lực giám sát công tác xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Chứng chỉ năng lực giám sát lắp đặt thiết bị công trình dân dụng;
- Chứng chỉ năng lực giám sát lắp đặt thiết bị công trình công nghiệp;
- Chứng chỉ năng lực giám sát lắp đặt thiết bị công trình giao thông (đường bộ);
- Chứng chỉ năng lực giám sát lắp đặt thiết bị công trình giao thông (đường sắt);
- Chứng chỉ năng lực giám sát lắp đặt thiết bị công trình giao thông (cầu - hầm);
- Chứng chỉ năng lực giám sát lắp đặt thiết bị công trình giao thông (đường thủy nội địa);
- Chứng chỉ năng lực giám sát lắp đặt thiết bị công trình giao thông (hàng hải);
- Chứng chỉ năng lực giám sát lắp đặt thiết bị công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Chứng chỉ năng lực giám sát lắp đặt thiết bị công trình hạ tầng kỹ thuật.
III. THỦ TỤC HỒ SƠ CẤP NÂNG HẠNG CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC XÂY DỰNG
Hồ sơ xin nâng hạng chứng chỉ năng lực bao gồm:
Đơn xin cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu;
Giấy phép đăng ký kinh doanh;
Các nhân sự theo điều kiện năng lực;
Chứng chỉ năng lực đã được cấp;
Hợp đồng và biên bản nghiệm thu công việc cần xin nâng hạng.
Quý cơ quan có nhu cầu xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng vui lòng liên hệ: 0985.40.88.22 (Ms Mai)
VIỆN ĐÀO TẠO NUCE™ - Đơn vị chuyên đào tạo và cấp Chứng chỉ xây dựng Online số 1 tại Hà Nội, TP HCM và trên toàn quốc.
VPGD: Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - TP. Hà Nội
Phone: 0985.40.8822
Email: ccxd.edu.vn@gmail.com